Nhôm oxit trắng (Alumina trắng, α-Al₂O₃) là một chất mài mòn tổng hợp có độ tinh khiết cao, được sử dụng rộng rãi trong nha khoa nhờ sự kết hợp đặc biệt giữa độ cứng, độ sắc bén và khả năng tương thích sinh học . Đây là vật liệu được lựa chọn để hoàn thiện và đánh bóng các vật liệu gốm nha khoa cường độ cao và hợp kim kim loại mà không gây ra hiện tượng nhiễm màu.


| Thành phần hóa học điển hình | |
| AL2O3 | 99,3% tối thiểu |
| SiO2 | 0,06% |
| Na2O | Tối đa 0,3% |
| Fe2O3 | Tối đa 0,05% |
| CaO | 0,04% tối đa |
| MgO | 0,01% tối đa |
| K2O | 0,02#tối đa |
| Các đặc tính vật lý điển hình | |
| Độ cứng: | Độ cứng Mohs: 9.0 |
| Nhiệt độ phục vụ tối đa: | 1900 ℃ |
| Điểm nóng chảy: | 2250 ℃ |
| Tỷ trọng riêng: | 3,95g/cm3 |
| Mật độ thể tích | 3,6g/cm3 |
| Mật độ khối (LPD): | 1,75-1,95 g/cm3 |
| Màu sắc: | Trắng |
| Hình dạng hạt: | Góc |
| Kích thước có sẵn: | |
| CHO ĂN | F230 F240 F280 F320 F360 F400 F500 F600 F800 F1000 F1200 F1500 |
| ANH TA | 240# 280# 320# 360# 400# 500# 600# 700# 800# 1000# 1200# 1500# 2000# 2500# 3000# 4000# 6000# 8000# 10000# |
Ưu điểm chính:
-
Độ cứng cao (Mohs 9): Hiệu quả trên tất cả các vật liệu nha khoa, bao gồm zirconia, lithium disilicate và hợp kim coban-crom.
-
Hạt mài sắc bén, dễ vỡ: Các hạt mài vỡ ra để duy trì độ sắc bén của lưỡi cắt, mang lại khả năng cắt nhanh, đều và mát.
-
Độ tinh khiết cao & Màu trắng: Ngăn ngừa sự đổi màu của các phục hình có màu sáng (ví dụ: sứ, composite), một yêu cầu thẩm mỹ quan trọng.
-
Tính trơ về mặt hóa học và khả năng tương thích sinh học: An toàn khi sử dụng trong khoang miệng và ổn định trong nhiều môi trường đánh bóng khác nhau.
Thông số kỹ thuật và tiêu chí lựa chọn
-
Kích thước và phân loại hạt mài (Tiêu chuẩn FEPA):
-
Lưỡi mài thô (P80 – P120): Dùng để mài nhanh và thay đổi hình dạng lớn.
-
Trung bình (P150 – P320): Dùng để hoàn thiện, loại bỏ các vết xước thô và tạo hình cơ bản.
-
Loại mịn (P400 – P800): Dùng để đánh bóng sơ bộ, tạo bề mặt mịn màng, bóng mờ.
-
Cực mịn/Siêu mịn (P1200+ & cấp độ Micron): Dùng để đánh bóng độ bóng cao cuối cùng.
-
-
Hình dạng hạt:
-
Mài mòn bằng chất kết dính và khí nén: Các hạt mài có hình dạng góc cạnh và khối để tối đa hóa hiệu quả cắt.
-
Kem đánh bóng: Thường sử dụng các hạt hình cầu hoặc hình tròn ở độ mịn cao nhất để đánh bóng bề mặt mà không tạo ra vết xước mới, chuyển từ tác động mài mòn sang tác động làm mịn.
-
-
Chất phân tán & Chất mang: Các loại bột nhão chất lượng cao đảm bảo sự phân tán đồng đều của các hạt , ngăn ngừa hiện tượng lắng đọng và mang lại hiệu suất ổn định. Chất mang phải không độc hại và dễ làm sạch.